DANH MỤC tin tức

Loading...

DANH MỤC dịch vụ

Loading...
dịch vụ

Tỷ lệ đóng BHXH và Mức lương tối thiểu vùng qua các năm

1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ qua các năm

NămNgười sử dụng lao động (%)Người lao động (%)Tổng cộng (%)
BHXHBHYTBHTNKPCĐBHXHBHYTBHTN
Jan-07152 251 25
Jan-091521251127
Từ 01/2010 đến 12/20111631261.5130.5
Từ 01/2012 đến 12/20131731271.5132.5
 Từ 01/2014 đến 05/20171831281.5134.5
Từ 06/2017 đến nay17.531281.5134

Cụ thể quỹ BHXH được phân bổ như sau:

- Đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH: 17.5% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0.5% vào quỹ tai nạn lao động, 14% vào Quỹ hưu trí và tử tuất).

- NLĐ đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    2. Mức lương tối thiểu vùng qua các năm

    - Căn cứ tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN: Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

    • Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH: Mức lương và phụ cấp.
    • Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 

    - Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.

    - Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:

    • BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở
    • BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng
    Nghị định
    Thời điểm áp dụng
    Vùng 1
    Vùng 2
    Vùng 3
    Vùng 4
    168/2007/NĐ-CP
    Từ 01/01/2008 đến 31/12/2008
    Xem chi tiết văn bản
    Xem chi tiết văn bản
    Xem chi tiết văn bản
    Xem chi tiết văn bản
    110/2008/NĐ-CP
    Từ 01/01/2009 đến 31/12/2009
               800,000
               740,000
               690,000
               650,000
    97/2009/NĐ-CP Ngày 30/10/2009
    Từ 01/01/2010 đến 31/12/2010
               980,000
               880,000
               810,000
               730,000
    108/2010/NĐ-CP Ngày 29/10/2010
    Từ 01/01/2011 đến 01/10/2011
            1,350,000
            1,200,000
            1,050,000
               830,000
    70/2011/NĐ-CP Ngày 22/08/2011
    Từ 01/10/2011 đến 31/12/2012
            2,000,000
            1,780,000
            1,550,000
            1,400,000
    103/2012/NĐ-CP Ngày 04/12/2012
    Từ 01/01/2013 đến 31/12/2013
            2,350,000
            2,100,000
            1,800,000
            1,650,000
    182/2013/NĐ-CP Ngày 14/11/2013
    Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014
            2,700,000
            2,400,000
            2,100,000
            1,900,000
    103/2014/NĐ-CP Ngày 11/11/2014
    Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015
            3,100,000
            2,750,000
            2,400,000
            2,150,000
    122/2015/NĐ-CP Ngày 14/11/2015
    Từ 01/01/2016 đến 31/12/2016
            3,500,000
            3,100,000
            2,700,000
            2,400,000
    153/2016/NĐ-CP Ngày 14/11/2016
    Từ 01/01/2017 đến 31/12/2017
            3,750,000
            3,320,000
            2,900,000
            2,580,000
    141/2017/NĐ-CP Ngày 07/12/2017
    Từ 01/01/2018 đến nay
            3,980,000
            3,530,000
            3,090,000
            2,760,000

     

    Lưu ý: Đơn vị căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013 NĐ/CP để quy định bổ sung mức lương cho các vị trí công việc qua đào tạo hoặc lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

    a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

    b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

    c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.”

     

    • Chia sẻ qua viber bài: Tỷ lệ đóng BHXH và Mức lương tối thiểu vùng qua các năm
    • Chia sẻ qua reddit bài:Tỷ lệ đóng BHXH và Mức lương tối thiểu vùng qua các năm

    Tin tức liên quan